Số nguyên tố là gì? Ví dụ minh họa, tính chất, bảng số nguyên tố


Số nguyên tố là gì, tính chất của chúng là gì, khái niệm liên quan đến số nguyên tố là gì? Trên thực tế, bạn sẽ gặp từ này rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày và trong quá trình học tập. Cùng FIFA4.NET tìm hiểu ngay dưới đây nhé

IWIN CLUB
Tặng 10% nạp lần đầu
Tặng 50k
Tặng CODE Tân Thủ
12 Trò chơi
4.3 rating
4.3
789 CLUB
Tặng 10% nạp lần đầu
Tặng 50k
Tặng CODE Tân Thủ
12 Trò chơi
4.8 rating
4.8
B52 CLUB
Tặng 10% nạp lần đầu
Tặng 50k
Tặng CODE Tân Thủ
12 Trò chơi
4.8 rating
4.8

Số nguyên tố là gì? Ví dụ minh họa

Số nguyên tố là số tự nhiên > 1, chia hết cho 1 và chính nó. Và chỉ cần biết rằng mọi số tự nhiên lớn hơn 1 không thể chia hết cho bất kỳ số nào là số riêng của nó.

Ví dụ số nguyên tố là 3, 5, 7, 13, 17, 23, 29, 97, 101, 997…

số nguyên tố là số gì

Định nghĩa về số nguyên tố

Tính chất số nguyên tố là gì?

Bạn biết những con số đầu tiên là gì. Vì vậy, tôi tự hỏi các đặc điểm xác định của các số nguyên tố là gì? Dưới đây là mô tả về các mặt hàng này. Biết được điều này sẽ giúp bạn tính toán anh em họ một cách nhanh chóng.

  • 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Đây cũng là số nguyên tố nhỏ nhất.
  • Ước tự nhiên nhỏ nhất #1 của một số tự nhiên là số nguyên tố.
  • Số nguyên tố là vô hạn.
  • Tích của 2 số nguyên tố không thể là một số chính phương.
  • Một tập hợp số c bất kỳ có ước nhỏ nhất là một số dương (x) với điều kiện x #1 và x< √c thì x là số nguyên tố.

Ví dụ: số nguyên tố

Sự thật về số nguyên tố nhỏ nhất

Hướng dẫn các cách tìm số nguyên tố

Dưới đây là một số cách tìm số nguyên tố mà bạn có thể tham khảo để áp dụng khi cần.

  • Cách 1: Tìm số nguyên tố A trong khoảng 2 – (A – 1)

Nếu A < 2 thì A không phải số nguyên tố

Nếu A > 2 và trong khoảng 2 – (A- 1) không có số A chia hết thì A là số nguyên tố.

Ví dụ A = 13, trong khoảng 2 – 12 có các số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12; 13 không chia hết cho số nào => 13 là một số nguyên tố.

  • Cách 2: Tìm số nguyên tố A trong khoảng 2 – (A – 2)

Nếu trong khoảng 2 – (A – 2) có số lẻ mà A không chia hết thì A là số nguyên tố.

Ví dụ A = 13, trong khoảng 2 – 11 có các số lẻ là 3, 5, 7, 9; 13 không chia hết cho số nào => 13 là một số nguyên tố.

  • Cách 3: Dùng máy tính cầm tay tìm số nguyên tố

Để kiểm tra xem A có phải số nguyên tố không, bạn thực hiện như sau: Nhập A > “=” > Shift + FACT.

Nếu kết quả hiển thị là A thì A là số nguyên tố.

Nếu kết quả hiển thị là phép nhân thì A không phải số nguyên tố.

Bảng số nguyên tố nhỏ hơn 100

Dưới đây FIFA4.NET xin gửi đến các bạn bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100 để các bạn tham khảo.

bảng số nguyên tố

Bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100

Các thuật ngữ liên quan đến số nguyên tố

Sau khi đã biết số nguyên tố là số gì, bạn có thể tham khảo thêm một số thuật ngữ / khái niệm liên quan đến các con số này ngay dưới đây!

  • Số nguyên tố cùng nhau

Số a và số b được gọi là số nguyên tố cùng nhau nếu ước chung lớn nhất của a và b là 1.

Ví dụ như số 5 và số 23 là nguyên tố cùng nhau vì cả 2 số đều có ước chung lớn nhất là 1.

  • Số siêu nguyên tố

Số abc được gọi là số siêu nguyên tố nếu bỏ c hoặc bc đi thì a vẫn là số nguyên tố. Ví dụ 1337 là số siêu nguyên tố có 4 chữ số vì nếu bỏ đi số 7 hay 37 thì 133 hay 13 cũng là số nguyên tố.

  • Tích các thừa số nguyên tố

Tích các thừa số nguyên tố là phép nhân giữa các số nguyên tố.

Ví dụ:

6 = 2 * 3 trong đó 2 và 3 là các số nguyên tố

105 = 3 * 5 * 7. Trong đó 3, 5 và 7 là các số nguyên tố.

Trên đây là những thông tin giúp bạn nhận biết các con số, các tính chất và các khái niệm liên quan đến các con số cơ bản. Chúng tôi hy vọng rằng đó là một kỹ năng hữu ích mà bạn có thể tìm thấy và áp dụng trong các con số và nhiều lĩnh vực khác trong cuộc sống.